Pluong 17/TP: Đăng ký kết hôn

5.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật hộ tịch năm 2014;

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP  quy định về Cơ sỏ dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;

- Nghị định số 104/2022/NĐ- CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;

- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;

- Thông tư 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều  của Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;

- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố hà nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố;

- Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

- Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 06/06/2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục TTHC lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền của Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội; Danh mục TTHC liên thông

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ phải xuất trình

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). 

- Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài

x

 

 

Giấy tờ phải nộp

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

5.6

Lệ phí

 

Miễn lệ phí

8.000 đồng/bản sao trích lục

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Người có yêu cầu đăng ký kết hôn (Công dân) lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến từ Cổng dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.hanoi.gov.vn/

Trường hợp công dân đến nộp hồ sơ trực tiếp, công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hướng dẫn công dân thao tác trên hệ thống máy tính của đơn vị (nếu có) hoặc chủ động thao tác trên hệ thống để đảm bảo các hồ sơ hành chính phải được tiếp nhận trên hệ thống phần mềm dịch vụ công trực tuyền mức độ 3

Công dân

 

Công chức bộ phận TN&TKQ

Khi có nhu cầu

Theo mục 5.2

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả – mẫu số 01

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ – mẫu số 02

Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ – mẫu số 03

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ – mẫu số 05

B2

1.Nhận thông báo có hồ sơ mới trên hệ thống

2.Kiểm tra hồ sơ và thông tin

+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết: Gửi Thông báo đến công dân (mẫu Thông báo điện tử) nêu rõ lý do và có văn bản hướng dẫn người yêu cầu bổ sung để công dân bổ sung, hoàn thiện

3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:

+ cập nhật thông tin vào phần mềm Một cửa (Sổ theo dõi điện tử theo mẫu)

+ xác nhận thông tin, gửi thông báo tiếp nhận (mã hồ sơ và ngày giờ trả kết quả) vào tài khoản của công dân. Chuyển hồ sơ tới công chức Tư pháp – Hộ tịch trong phần mềm Một cửa.

4. Trường hợp công dân không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì Bộ phận Một cửa có văn bản từ chối giải quyết yêu cầu Đăng ký kết hôn

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

B3

Chuyển giao hồ sơ:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ (gồm thông tin khai báo và file đính kém trên hệ thống) theo quy định Công chức Bộ phận TN&TKQ thực hiện việc chuyển hồ sơ (qua lệnh chuyển của hệ thống) tới công chức Tư pháp – Hộ tịch để giải quyết

Thời gian chuyển giao được thực hiện ngay khi tiếp nhận, phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được lập và xác thực ngay trên hệ thống thông qua thao tác thực hiện của Công chức Bộ phận TN&TKQ có giá trị như các phiếu kiểm soát quá trình bản giấy có chữ ký của các đơn vị liên quan

Lưu ý: Công chức Bộ phận TN&TKQ không thực hiện việc in thông tin và file đính kèm của công dân để bàn giao về bộ phận Tư pháp – Hộ tịch

Hồ sơ tiếp nhận vào 30 phút cuối mỗi buổi chiều của ngày giao dịch tiếp nhận và trả kết quả đượcbàn giao chậm nhất vào đầu giờ của ngày làm việc kế tiếp

Bộ phận TN&TKQ

   Bộ phận Tư pháp – Hộ tịch

 

Ngay sau khi tiếp nhận   

Chuyển qua hệ thống phần mềm

B4

Giải quyết hồ sơ:

1. Truy cập vào phần mềm Một cửa nhận thông báo có hồ sơ mới và tiếp nhận hồ sơ.

2. Kiểm tra hồ sơ (Biểu mẫu, file đính kèm)

+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc từ chối, gửi thông báo tới công chức Một cửa để thông báo cho công dân.

3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, tiếp nhận hồ sơ

3.1 Đăng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và lưu chính thức trên phần mềm Đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử cập nhật vào Giấy kết hôn

3.2 In dự thảo giấy đăng ký kết hôn (bản chính) và bản sao trích lục (nếu công dân có yêu cầu) và trình lãnh đạo UBND ký

Cán bộ Tư pháp – Hộ tịch

04 giờ làm việc

 

B5

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết. Thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Đối với các hồ sơ quá hạn giải quyết có văn bản xin lỗi gửi công dân, nêu lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả lần sau. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: 1. Ký giấy kết hôn bản chính, bản sao, bản sao

2. Chuyển lại giấy kết hôn bản chính, bản sao cho công chức Tư pháp – Hộ tịch

Công chức Tư pháp – Hộ tịch

60 phút

 

B6

1. Chuyển kết quả (bản chính, bản sao tới công chức Một cửa

2. Thông báo cho công dân đến trụ sở UBND mang theo giấy tờ tương ứng với từng trường hợp

3. Cập nhật tình trạng hồ sơ trên Hệ thống.

Lãnh đạo UBND phường

30 phút

Giấy chứng nhận kết hôn

B7

1. Tiếp nhận hồ sơ từ Công chức Tư pháp – Hộ tịch.

2. Đề nghị công dân xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân, hồ sơ theo phụ lục chi tiết đối với từng trường hợp kèm theo Quy trình Công chức bộ phận TN&TKQ sau khi kiểm tra, tiếp nhận các giấy tờ công dân nộp và xuất trình khi đến nhận kết quả và Trả kết quả cho công dân

3. Xác nhận đã đối chiếu bản chính

4. Đề nghị công dân ký vào Tờ khai đăng ký kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn theo quy định của luật Hộ tịch

5. Thu phí cấp bản sao (nếu có)

6. Trả kết quả cho công dân: Bản chính giấy kết hôn, bản sao giấy kết hôn

7. Gửi giấy kết hôn bản điện tử đến tài khoản, thư điện tử của công dân

8. Hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa

Cán bộ thụ lý hồ sơ

Bộ phận TN&TKQ

 60 phút

Giấy chứng nhận kết hôn

Sổ đăng ký kết hôn

B8

Chuyển giao hồ sơ lưu:

Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sau khi đã tiếp nhận các thành phần hồ sơ theo quy định của thủ tục đăng ký kết hôn thì thực hiện việc chuyển giao hồ sơ này cho công chức Tư pháp – Hộ tịch kèm thực hiện lưu trữ hồ sơ

 

 

Công chức TP-HT

Bộ phận TN&TKQ

 

 

 

 

 

 

Theo giấy hẹn

Giấy chứng nhận kết hôn

 

 

 

 

Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ/ Thông tư 01/2018/TT-VPCP

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1. 1.       

Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018:

* Mẫu số 01 – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

* Mẫu số 02 – Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

* Mẫu số 03 – Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ

* Mẫu số 05 – Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

* Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ

  1. 2.       

Tờ khai đăng ký kết hôn

7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu bao gồm các thành phần sau

TT

Hồ sơ lưu (bản chính hoặc bản sao theo quy định)

  1. 1.       

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

  1. 2.       

Giấy chứng nhận kết hôn

Sổ đăng ký kết hôn

  1. 3.       

Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018

Hồ sơ được lưu tại bộ phận một cửa và bộ phận TP-HT theo quy định hiện hành

Các thủ tục khác