Pluong 19/TP: Đăng ký lại kết hôn

5.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật hộ tịch năm 2014;

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP  quy định về Cơ sỏ dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;

- Nghị định số 104/2022/NĐ- CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;

- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;

- Thông tư 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều  của Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;

- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố hà nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố;

- Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

- Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 06/06/2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục TTHC lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền của Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội; Danh mục TTHC liên thông

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ phải xuất trình

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền trong trường hợp việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đăng ký kết hôn trước đây (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc)

x

 

 

Giấy tờ phải nộp

- Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu;

- Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn

 

x

 

 

x

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

- 04 ngày làm việc.

- Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính)

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

5.6

Lệ phí

 

5.000 đ/1 việc

Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng ; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Công dân nộp hồ sơ trực tuyến qua địa chỉ: https://dichvucong.hanoi.gov.vn/ để khai báo đầy đủ các thông tin cũng như đính kèm các file tài liệu theo quy định

Trường hợp công dân đến nộp hồ sơ trực tiếp, công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hướng dẫn công dân thao tác trên hệ thống máy tính của đơn vị (nếu có) hoặc chủ động thao tác trên hệ thống để đảm bảo các hồ sơ hành chính phải được tiếp nhận trên hệ thống phần mềm dịch vụ công trực tuyền mức độ 3

TCCN

Khi có nhu cấu

Theo mục 5.2

 

B2

Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ đã thành công trên hệ thống dịch vụ công mức độ 3, công chức bộ phận TN&TKQ thực hiện kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

+ Trường hợp các thông tin khai báo trên hệ thống và file đính kèm của công dân đã hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, lập giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả, gửi giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả qua địa chỉ thư điện tử và qua SMS mà người nộp đã đăng ký

+ Trường hợp các thông tin khai báo hoặc các file đính kèm trên hệ thống của công dân chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đầy đủ, một lần cho công dân qua phiếu hướng dẫn và gửi qua địa chỉ thư điện tử mà người nộp hồ sơ đã đăng ký

+ Trường hợp yêu cầu thủ tục của công dân không thuộc thẩm quyền, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết và gửi thông báo từ chối giải quyết (nêu rõ lý do) qua địa chỉ thư điện tử mà người nộp hồ sơ đã đăng ký

Những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyền gửi qua thư điện tử và tin nhắn SMS tới công dân có giá trị tương đương với các giấy tờ khi thực hiện tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở, công chức Bộ phận TN&TKQ chỉ thực hiện in những giấy tờ này khi công dân có yêu cầu

Bộ phận TN&TKQ

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả – mẫu số 01

 

 

 

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ – mẫu số 05

B3

Chuyển giao hồ sơ:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ (gồm thông tin khai báo và file đính kém trên hệ thống) theo quy định Công chức Bộ phận TN&TKQ thực hiện việc chuyển hồ sơ (qua lệnh chuyển của hệ thống) tới công chức Tư pháp – Hộ tịch để giải quyết

Thời gian chuyển giao được thực hiện ngay khi tiếp nhận, phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được lập và xác thực ngay trên hệ thống thông qua thao tác thực hiện của Công chức Bộ phận TN&TKQ có giá trị như các phiếu kiểm soát quá trình bản giấy có chữ ký của các đơn vị liên quan

Lưu ý: Công chức Bộ phận TN&TKQ không thực hiện việc in thông tin và file đính kèm của công dân để bàn giao về bộ phận Tư pháp – Hộ tịch

Hồ sơ tiếp nhận vào 30 phút cuối mỗi buổi chiều của ngày giao dịch tiếp nhận và trả kết quả đượcbàn giao chậm nhất vào đầu giờ của ngày làm việc kế tiếp

Cán bộ thụ lý hồ sơ

02 ngày

Tích chuyển hồ sơ trên hệ thống

B4

Giải quyết hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết thì tiến hành lâp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung và gửi thông báo tới địa chỉ thư điện tử hoặc tin nhắn SMS mà người nộp hồ sơ đã cung cấp, đồng thời thông báo tới bộ phận TN&TKQ

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì tiến hành lập thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không đủ điều kiện và gửi thông báo tới thư điện tử hoặc tin nhắn SMS mà người nộp hồ sơ đã cung cấp, đồng thời thông báo tới bộ phận TN&TKQ.

Thời hạn gửi các thông báo tới công dân phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định

Cán bộ thẩm định hồ sơ

½ ngày

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ – mẫu số 02

Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ – mẫu số 03

 

 

B5

Thực hiện việc nhập các thông tin cần thiết theo nghiệp vụ. In dự thảo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) và bản sao trích lục (nếu công dân có yêu cầu) và trình ký

Lãnh đạo UBND phường

01 ngày

Giấy chứng nhận kết hôn

B6

Lãnh đạo UBND phường ký giấy chứng nhận kết hôn

Cán bộ thụ lý hồ sơ

Bộ phận TN&TKQ

Theo giấy hẹn

Giấy chứng nhận kết hôn

B7

Cán bộ Tư pháp – Hộ tịch Nhập thông tin vào sổ đăng ký kết hôn trên hệ thống và in trang Sổ đăng ký kết hôn

Chuyển giao cho bộ phận TN&TKQ gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), trang sổ đăng ký kết  hôn (chưa lấy số) bản sao trích lục chưa có số trích lục

Bộ phận TN&TKQ

Bộ phận TP-HT

Theo quy định

Giấy chứng nhận kết hôn

Sổ đăng ký kết hôn

B8

Bàn giao Trả kết quả:

Công chức TP-HT sau khi kiểm tra, tiếp nhận các giấy tờ công dân nộp và xuất trình khi đến nhận kết quả, đồng thời hỏi về việc tự nguyện kết hôn của hai bên Nam – Nữ:

+ Lấy số giấy chứng nhận kết hôn từ sổ đăng ký kết hôn trên phần mềm hệ thống, hướng dẫn hai bên Nam – Nữ ký vào trang sổ đăng ký kết hôn, ghi sổ đăng ký kết hôn

+ Viết tay số giấy chứng nhận kết hôn vào Giấy chứng nhận kết hôn và hướng dẫn hai bên Nam –Nữ ký giấy chứng nhận kết hôn

+ Lấy số trích lục kết hôn từ sổ cấp bản sao trích lục hộ tịch trên phần mềm hệ thống và viết tay số trích lục kết hôn vào giấy trích lục kết hôn (bản sao)

+ Trả kết quả cho công dân sau khi đã hoàn tất các bước trên

Công chức TP-HT

Bộ phận TN&TKQ

 

 

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1. 1.       

Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018:

* Mẫu số 01 – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

* Mẫu số 02 – Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

* Mẫu số 03 – Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ

* Mẫu số 05 – Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

* Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ

  1. 2.       

Tờ khai đăng ký lại kết hôn

7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu bao gồm các thành phần sau

TT

Hồ sơ lưu (bản chính hoặc bản sao theo quy định)

  1. 1.       

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

  1. 2.       

Sổ đăng ký kết hôn

  1. 3.       

Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018

Hồ sơ được lưu tại bộ phận một cửa và bộ phận TP-HT theo quy định hiện hành

Các thủ tục khác