Pluong 23/TP: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

5.1

Cơ sở pháp lý

 

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Luật hộ tịch năm 2014;

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP  quy định về Cơ sỏ dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;

- Nghị định số 104/2022/NĐ- CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;

- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;

- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;

- Thông tư 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều  của Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;

- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố hà nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố;

- Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

- Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 06/06/2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục TTHC lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền của Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội; Danh mục TTHC liên thông

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Giấy tờ phải xuất trình

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). 

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên

x

 

 

Giấy tờ phải nộp

- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu;

- Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;

- Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.

- Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây

x

  

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

- 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Trường hợp phải gửi văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính)

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

5.6

Lệ phí

 

- 3.000đ/1 việc

- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Công dân truy cập vào hệ thống https://dichvucong.hanoi.gov.vn/, lựa chọn dịch vụ, khai báo thông tin thủ tục theo mẫu (đính kèm các tài liệu nếu có yêu cầu) và nhận thông báo của hệ thống khi công dân đăng ký thành công.

Công dân có yêu cầu

½

 ngày

Theo mục 5.2

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả – mẫu số 01

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ – mẫu số 02

Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ – mẫu số 03

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ – mẫu số 05

 

 

B2

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký của công dân.

+ Cán bộ TNHS và TKQ thực hiện kiểm tra hồ sơ chờ tiếp nhận.

+ Nếu hồ sơ đủ điều thì thực hiện tiếp nhận hồ sơ và thực hiện chuyển cho bộ phận Tư pháp thụ lý hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần bổ sung hồ sơ, Bộ phận TNHS và TKQ sẽ thông báo và gửi hướng dẫn đến công dân.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

B3

Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ sơ.

  1. Cán bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa trên hệ thống.
  2. Thụ lý giải quyết hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ; Nhập bổ sung thông tin nghiệp vụ Tư pháp (nếu cần). Thực hiện in và trình ký lãnh đạo đơn vị. Vào sổ xác nhận TTHN (sổ điện tử trên hệ thống) và in trang sổ điện tử (nếu có) để lưu sổ.

3. Thực hiện chuyển kết quả giải quyết ra bộ phận 1 cửa

+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu bổ sung.

+ Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc từ chối giải quyết. Các trường hợp này cần ra thông báo bằng văn bản và gửi tới bộ phận 1 cửa để gửi tới CD nếu công dân đến hoặc công dân có yêu cầu.

Cán bộ TP-HT

½

 ngày

B4

Trường hợp Công dân đã trải qua nhiều nơi cư trú khác nhau, công dân có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp công dân không tự chứng minh được thì cán bộ Tư pháp – Hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó:

- Cán bộ TP-HT dự thảo văn bản đề nghị UBND xã nơi công dân đã từng cư trú kiểm tra về TTHN; trình lãnh đạo ký và gửi qua được công văn.

-Thực hiện gia hạn thời gian giải quyết hồ sơ trên hệ thống và thông báo cho công dân biết

-Hết thời gian gia hạn theo thông báo, cán bộ TP-HT thực hiện hoàn kết quả giải quyết, trình lãnh đạo ký duyệt.

Cán bộ TP-HT

Thời gian gia hạn (thời gian chuyển văn bản đi + thời gian chờ văn bản đến+ 01 ngày xử lý tại đơn vị. Trong đó:  Đối với UBND cấp xã nơi công dân cư trú trong phạm vi thành phố Hà Nội: 03 ngày làm việc. Đối với UBND cấp xã nơi công dân cư trú ngoài phạm vi thành phố Hà Nội: thời gian được tính theo từng tỉnh thành cụ thể để tính lịch gia hạn (theo thông báo của bưu điện thành phố).

 

B5

Lãnh đạo UBND phường phê duyệt kết quả cho tổ chức công dân

Lãnh đạo UBND phường

½ ngày

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

B6

Tiếp nhận kết quả

Trường hợp hồ sơ đã giải quyết. Bộ phận một cửa tiếp nhận bản xác nhận từ Bộ phận tư pháp chuyển sang.

1. Nhận kết quả trên phần mềm, ký nhận với cán bộ chuyên môn

2. Hệ thông sẽ tự động gửi thông có kết quả đến công dân qua địa chỉ mail và SMS 

Cán bộ một cửa

  ½

 ngày

 

B7

Trả kết quả

1. Cán bộ 1 cửa: kiểm tra giấy tờ xuất trình và giấy tờ phải nộp.

2. In tờ khai và yêu cầu công dân ký xác nhận vào tờ khai.

3. Trả kết quả cho công dân

Lưu ý: Đối với công dân thuộc trường hợp đã qua nhiều nơi cư trú và không nhận được văn bản trả lời của nơi cư trú trước đây thì trước khi trả kết quả, cán bộ 1 cửa cần hướng dẫn công dân viết văn bản cam đoan (theo mẫu hoặc tự viết) trước khi trả kết quả.

Lưu ý: Trường hợp khi đối chiếu với hồ sơ công dân thấy không trùng khớp với nội dung khai báo tạm dừng trả kết quả và thông báo tới các đơn vị, cá nhân liên quan bổ sung và sửa đổi đúng theo quy định

Cán bộ một cửa

Theo giấy hẹn

Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ/ Thông tư 01/2018/TT-VPCP

B8

Chuyển giao hồ sơ lưu

Cán bộ 1 cửa sau khi trả kết quả cho công dân và thu hồ sơ công dân đã nộp, tập hợp và chuyển giao cho cán bộ Tư pháp để thực hiện lưu trữ theo quy định.

Hồ sơ chuyển gồm:

-    Bộ hồ sơ thực hiện thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân                                   

Cán bộ một cửa

Cuối giờ làm việc

 

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1. 1.       

Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018:

* Mẫu số 01 – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

* Mẫu số 02 – Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

* Mẫu số 03 – Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ

* Mẫu số 05 – Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

* Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ

  1. 2.       

Tờ khai Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu bao gồm các thành phần sau

TT

Hồ sơ lưu (bản chính hoặc bản sao theo quy định)

  1. 1.       

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

  1. 2.       

Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018

Hồ sơ được lưu tại bộ phận một cửa và bộ phận TP-HT theo quy định hiện hành

Các thủ tục khác