Pluong 25/TP: Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước

5.1

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Nuôi con nuôi 2010;

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mộ số điều của Luật nuôi con nuôi;

- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài;

- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;

- Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 28/12/2020 của Bộ Tư pháp vè việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ , mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.

- Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

-Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 06/06/2023 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục TTHC lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền của Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội; Danh mục TTHC liên thông

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Hồ sơ của người nhận con nuôi:

 

Đơn xin nhận con nuôi trong nước (theo mẫu quy định);

x

 

 

Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

 

x

 

Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 06 tháng);

x

 

 

Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng nhận nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn;

- Trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

 

x

 

Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp chưa quá 06 tháng);

x

 

 

Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này).

x

 

 

Trường hợp người nhận con nuôi có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận con nuôi: Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.

x

 

 

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

 

Giấy khai sinh;

 

x

 

Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

x

 

 

Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

x

 

 

Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

 

x

 

Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng

 

x

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ đối với từng loại hồ sơ của người nhận con nuôi và hồ sơ của người được nhận làm con nuôi.

5.4

Thời hạn xử lý

 

Trong thời hạn 29 ngày, trong đó:

+ Thời gian kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 09 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

+ Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến;

+ Thời gian cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước, Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức giao - nhận con nuôi: 05 ngày kể từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC UBND

5.6

Đối tượng thực hiện

 

Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

5.7

Lệ phí

 

400.000đ/trường hợp.

Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật Nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi.

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại UBND phường nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc tại UBND phường nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi).

TCCN

Giờ hành chính (việc luân chuyển hồ sơ chậm nhất là ½ ngày sau khi nhận hồ sơ đầy đủ)

Theo mục 5.2

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả – mẫu số 01

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ – mẫu số 02

Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ – mẫu số 03

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ – mẫu số 05

B2

Tiếp nhận, đối chiếu kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu chưa hợp lệ, hướng dẫn TCCN bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Hồ sơ sau khi được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ thì từ chối tiếp nhận hồ sơ.

- Nếu hợp lệ viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho TCCN. Luân chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn.

Bộ phận TN&TKQ

B3

Thẩm định hồ sơ:

-     Thẩm định chuyên môn

-     Thẩm định về pháp lý

Nếu hồ sơ cần giải trình và bổ sung, cán bộ thụ lý hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản (hoặc điện thoại trực tiếp) để TCCN bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì cán bộ thụ lý lập văn bản lấy ý kiến trình lãnh đạo UBND phường ký. Gửi văn bản lấy ý kiến những người liên quan.

Giải thích cho những người liên quan về quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến đồng ý. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi;

Cán bộ thụ lý hồ sơ

Cơ quan liên quan

08 ngày

 

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ – mẫu số 02

Văn bản lấy ý kiến

B4

Thay đổi ý kiến của những người liên quan

Những người liên quan

15 ngày

Văn bản/Thông báo thay đổi ý kiến

B5

Tổng hợp hồ sơ, thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi, tham mưu trình lãnh đạo UBND phường ký duyệt.

Cán bộ thụ lý hồ sơ

02 ngày

Hồ sơ trình

B6

Lãnh đạo UBND phường xem xét và ký giấy xác nhận hoặc văn bản trả lời (nêu rõ lý do trường hợp không cấp phép).

Bàn giao lại cán bộ phụ trách hồ sơ.

Lãnh đạo UBND phường

03 ngày

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước

B7

Tiếp nhận kết quả và trả cho tổ chức, cá nhân.

 

Cán bộ thụ lý hồ sơ

Bộ phận TN&TKQ

½ ngày (Theo giấy hẹn)

Sổ theo dõi hồ sơ – mẫu số 06

B8

Thực hiện lưu hồ sơ theo đúng mục 7 của quy trình.

Bộ phận TN&TKQ

Theo quy định

 

  1. 4.      BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1. 1.       

Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018:

* Mẫu số 01 – Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

* Mẫu số 02 – Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

* Mẫu số 03 – Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ

* Mẫu số 05 – Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

* Mẫu số 06 – Sổ theo dõi hồ sơ

2.

Đơn xin nhận con nuôi

3.

Trường hợp người nhận con nuôi có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi: Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.

  1. 5.      HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu gồm những thành phần sau:

TT

Hồ sơ lưu (bản chính hoặc bản sao theo quy định)

  1. 1.       

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

  1. 2.       

Sổ đăng ký nuôi con nuôi

  1. 3.       

Hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018

Hồ sơ được lưu tại bộ phận một cửa và bộ phận TP-HT theo quy định hiện hành

Các thủ tục khác